chết đuối
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Chết do ngạt thở vì bị chìm trong nước: Chỉ việc một sinh vật (thường là người) tử vong vì không thể thở được do nước tràn vào phổi khi ở dưới nước quá lâu.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Người dân làng cảnh báo trẻ em không nên tắm sông để tránh nguy cơ chết đuối.
- Tai nạn chết đuối thường xảy ra vào mùa hè khi nhu cầu bơi lội tăng cao.
- Chiếc thuyền bị lật, khiến hai người trên thuyền chết đuối.
Các cách sử dụng nâng cao
"chết đuối vớ phải bọt": Thành ngữ chỉ việc trong cơn tuyệt vọng, người ta tìm đến bất cứ thứ gì dù rất mong manh, vô ích để cầu cứu, giống như người sắp chết đuối cố vớt lấy bọt nước.
- Công ty sắp phá sản, ông chủ đang chết đuối vớ phải bọt khi đi vay tiền từ những tổ chức tín dụng đen.
"chết đuối trên cạn": Cách nói ví von, hài hước chỉ việc gặp thất bại, khó khăn trong một hoàn cảnh hoặc lĩnh vực tưởng chừng rất an toàn, dễ dàng.
- Là một vận động viên bơi lội nhưng anh ta lại chết đuối trên cạn trong cuộc thi kiến thức về đại dương.
Biến thể và từ gần giống
- Chết ngạt: Chết vì thiếu không khí để thở (nghĩa rộng hơn, có thể xảy ra trong nước, trong đám cháy, trong không gian kín...).
- Đuối nước: Tình trạng bị kiệt sức, ngạt thở do ở trong nước; thường dùng để chỉ nguyên nhân dẫn đến cái chết (ví dụ: tử vong do đuối nước) hoặc trạng thái nguy kịch (ví dụ: cứu sống một em bé bị đuối nước).
- Nổi: Trạng thái ngược lại với "chìm", là khả năng ở trên mặt nước.
Từ đồng nghĩa
- Bị nước cuốn đi: (Cách nói miêu tả) chỉ việc bị dòng nước mạnh nhấn chìm.
- Tử nạn dưới nước: (Cách nói trang trọng, thường dùng trong báo cáo) chỉ cái chết do tai nạn xảy ra trong môi trường nước.
Thành ngữ liên quan
- Chết đuối đọi đèn: Thành ngữ châm biếm, chỉ việc gặp rắc rối, thất bại trong một việc rất nhỏ nhặt, tầm thường (như chết đuối trong một đọi/bát đèn).
- Là một chuyên gia máy tính mà anh ta lại chết đuối đọi đèn với việc cài đặt một phần mềm đơn giản.
- đg. Chết ngạt do chìm dưới nước.